Kỹ năng BVCSTE

Hướng dẫn Quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục

   

  Quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục gồm các bước sau đây:
         1. Tiếp nhận thông tin; kiểm tra, đánh giá nguy cơ sơ bộ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ em trong tình trạng khẩn cấp.
          2. Thu thập thông tin, xác minh và đánh giá nguy cơ cụ thể đối với trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.
          3. Xây dựng và thông qua kế hoạch can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.
          4. Thực hiện hoạt động can thiệp, trợ giúp.
          5. Rà soát, đánh giá nguy cơ sau can thiệp, trợ giúp và báo cáo kết quả can thiệp, trợ giúp.
 Bước 1. Tiếp nhận thông tin; kiểm tra, đánh giá nguy cơ sơ bộ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ em trong tình trạng khẩn cấp
          1. Cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thông tin của mọi công dân, tổ chức về các vụ việc trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.   
          2. Khi tiếp nhận thông tin về vụ việc trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục, cán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã có trách nhiệm:
          a) Ghi chép kịp thời, đầy đủ thông tin về vụ việc.
          b) Báo cáo với chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và phối hợp với các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan, gia đình, trường học, hàng xóm, bạn bè của trẻ em nạn nhân kiểm tra tính xác thực của thông tin, đồng thời bổ sung các thông tin liên quan đến vụ việc bằng cách đến trực tiếp địa bàn hoặc qua điện thoại.
          c) Thực hiện đánh giá nguy cơ sơ bộ làm cơ sở đưa ra nhận định về tình trạng hiện tại của trẻ.
          d) Trường hợp trẻ em trong tình trạng khẩn cấp, cần phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ trước khi thực hiện các bước tiếp theo.
          e) Báo cáo vụ việc với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội để nhận được sự hướng dẫn, hỗ trợ.
         3. Việc tiếp nhận, ghi chép thông tin, tiến hành đánh giá nguy cơ sơ bộ và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ trong tình trạng khẩn cấp được thực hiện theo mẫu hướng dẫn (Mẫu 1).
 
 
Mẫu 1:
 
BÁO CÁO TIẾP NHẬN THÔNG TIN, ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SƠ BỘ
ĐỐI VỚI TRẺ EM BỊ BẠO LỰC, BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC 
 
A. Tiếp nhận thông tin ban đầu
1. Nhận được thông tin:
Thông qua (điện thoại/gặp trực tiếp/người khác báo): …………………………………
Thời gian (mấy giờ)………………..Ngày……. tháng……… năm…………. ……...
Cán bộ tiếp nhận ………………………………… Địa điểm ……………………
Số hiệu tạm thời của trường hợp……………………………………………………….
2. Thông tin về trẻ bị bạo lực, bị xâm hại tình dục (trường hợp)
Họ tên (nếu được biết)    ………………………………………………………………
Ngày tháng năm sinh…………………………hoặc ước lượng tuổi………………….
Giới tính: Nam……………Nữ……………Không biết………………………………
Địa điểm (trẻ đang ở đâu vào thời điểm nhận được thông báo?)………………………
 ………………………………………………………………………………………….
Họ tên cha của trẻ……………………..Họ tên mẹ của trẻ……………………………..
Hoàn cảnh gia đình……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
Tình trạng hiện tại của trẻ: …………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………
Phỏng đoán hậu quả có thể sẽ xảy ra cho một (hoặc nhiều) trẻ em nếu không có can thiệp?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Hiện tại ai là người chăm sóc, giám hộ (nếu có) cho trẻ – nếu biết?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Những hành động can thiệp đã được thực hiện đối với trẻ trước khi thông báo:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
3. Thông tin về người báo tin - nếu đồng ý cung cấp
Họ tên……………………………… Số điện thoại …………………………………
Địa chỉ…………………………………………………………………………………
Ghi chú thêm…………………………………………………………………………
                                                                                    Cán bộ tiếp nhận thông tin (ký tên)
 
B. Đánh giá nguy cơ sơ bộ, thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn tạm thời cho trẻ
Ngày, tháng, năm tiến hành đánh giá:……………………………………………………
Cán bộ đánh giá:…………………………………Chức danh……………………………
Đơn vị công tác:…………………………………………………………………………..
1. Đánh giá nguy cơ sơ bộ
Chỉ số đánh giá "Sự dễ bị tổn thương"
Mức độ: Cao, Trung bình, Thấp
Chỉ số đánh giá "Khả năng tự bảo vệ, phục hồi"
Mức độ: Cao, Trung bình, Thấp
1. Mức độ tổn thương của trẻ.
Cao (trẻ bị tổn thương nghiêm trọng, đe dọa tính mạng); Trung bình (trẻ bị tổn thương, nhưng không nghiêm trọng); Thấp (trẻ ít hoặc không bị tổn thương)
3. Khả năng tự bảo vệ của trẻ trước các tổn hại.
Cao (trẻ có khả năng khắc phục được những tổn thương); Trung bình (trẻ có một ít khả năng khắc phục được những tổn thương); Thấp (trẻ không thể khắc phục được những tổn thương)
2. Nguy cơ trẻ tiếp tục bị tổn thương nếu ở trong tình trạng hiện thời.
Cao (đối tượng xâm hại có khả năng tiếp cận một cách dễ dàng và thường xuyên đến trẻ); Trung bình (đối tượng xâm hại có cơ hội tiếp cận trẻ, nhưng không thường xuyên); Thấp (đối tượng xâm hại ít hoặc không có khả năng tiếp cận trẻ
4. Khả năng của trẻ trong việc tiếp nhận sự hỗ trợ, bảo vệ của người lớn một cách hiệu quả.
Cao (Ngay lập tức tìm được người lớn có khả năng bảo vệ hữu hiệu cho trẻ); Trung bình (chỉ có một số khả năng tìm được người bảo vệ hữu hiệu); Thấp (không có khả năng tìm người bảo vệ)
Tổng số
Cao:
Trung bình:
Thấp:
Tổng số
Cao:
Trung bình:
Thấp:
Kết luận về tình trạng của trẻ:
- Trường hợp các chỉ số đánh giá "Sự dễ bị tổn thương" ở mức độ Cao chiếm ưu thế hơn các chỉ số đánh giá "Khả năng tự bảo vệ, phục hồi": Trẻ đang trong tình trạng khẩn cấp, cần thực hiện ngay các biện pháp đảm bảo an toàn tạm thời cho trẻ trước khi thực hiện các bước tiếp theo.
            - Trường hợp khác, có thể tiếp tục các bước tiếp theo của quy trình.
2. Các biện pháp đảm bảo an toàn tạm thời cho trẻ:
Nhu cầu về an toàn của trẻ
Dịch vụ cung cấp
Đơn vị cung cấp dịch vụ
1. Chỗ ở và các điều kiện sinh hoạt.
- Nơi chăm sóc tạm thời.
- Thức ăn.
- Quần áo.
 
2. An toàn thể chất
- Chăm sóc y tế.
- Chăm sóc tinh thần.
 
 
Nơi nhận:                                                                                      Cán bộ thực hiện  
- Chủ tịch UBND xã (thay báo cáo);                                                     (ký tên)
- Lưu hồ sơ.
 
 
 
Mẫu 2:
THU THẬP THÔNG TIN, XÁC MINH VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CỤ THỂ
                       
Họ tên trẻ:   .............................................................Hồ sơ số:...............................................
Họ tên cán bộ đánh giá:   ......................................................................................................
Ngày tháng năm thực hiện bản đánh giá ...............................................................................
1. Thu thập thông tin liên quan, phân tích các yếu tố tác động đến việc chăm sóc trẻ trong quá khứ và hiện tại
 
Nội dung
Câu hỏi
Trả lời
Về tình tiết xâm hại
Trẻ đã bị xâm hại hay chưa?
Dạng xâm hại
 
Dấu hiệu
Việc chăm sóc cho trẻ trong quá khứ và hiện tại
Những ai là người đã và đang chăm sóc cho trẻ? (họ đã, đang ở đâu?)
Chất lượng chăm sóc như thế nào?
 
Các yếu tố đang tác động đến việc chăm sóc cho trẻ
Những yếu tố tác động đến chất lượng của sự chăm sóc? (bao gồm các yếu tố tích cực và các yếu tố tiêu cực)
-          Tích cực?
 
-          Tiêu cực?
 
Việc chăm sóc trẻ trong tương lai
 
Trong tương lai ai sẽ là người chăm sóc trẻ ?
 
Các yếu tố sẽ tác động đến môi trường chăm sóc trong tương lai cho trẻ.
 
Những yếu tố có thể sẽ tác động đến việc chăm sóc trong tương lai? (bao gồm các yếu tố tích cực và các yếu tố tiêu cực)
-          Tích cực?
 
Tiêu cực?
2. Đánh giá nguy cơ cụ thể:
Chỉ số đánh giá "sự dễ bị tổn thương "
Mức độ (Cao, Trung bình, Thấp)
Chỉ số đánh giá "Khả năng tự bảo vệ, phục hồi"
Mức độ (Cao, Trung bình, Thấp)
1. Đánh giá mức độ trẻ bị hại.
Cao (trẻ đã bị hại nghiêm trọng); Trung bình (trẻ bị hại nhưng không nghiêm trọng); Thấp (trẻ bị hại ít hoặc không bị hại)
6. Khả năng tự bảo vệ của trẻ trước những hành động của đối tượng xâm hại.
Cao (trẻ có khả năng tự bảo vệ mình); Trung bình (trẻ có một số khả năng, nhưng không cao); Thấp (trẻ không tự bảo vệ được)
2. Khả năng tiếp cận trẻ của đối tượng xâm hại (trong tương lai).
Cao (đối tượng xâm hại có khả năng tiếp cận một cách dễ dàng và thường xuyên đến trẻ); Trung bình (đối tượng xâm hại có cơ hội tiếp cận trẻ, nhưng không thường xuyên); Thấp (đối tượng xâm hại ít hoặc không có khả năng tiếp cận trẻ
7. Khả năng biết được những người có khả năng bảo vệ mình.
Cao (trẻ biết được người lớn nào có thể bảo vệ mình); Trung bình (trẻ biết ít về người lớn nào có thể bảo vệ mình); Thấp (trẻ không biết người lớn nào có thể bảo vệ mình).
3. Tác động của hành vi xâm hại đến sự phát triển của trẻ (thể chất, tâm lý, tình cảm).
Cao (có tác động nghiêm trọng đến trẻ); Trung bình (có một vài tác động đến sự phát triển của trẻ); Thấp (có ít hoặc không có tác động đến sự phát triển của trẻ)
8. Khả năng của trẻ trong việc thiết lập mối quan hệ với những người có thể bảo vệ mình.
Cao (trẻ sẵn sàng và có khả năng nói chuyện với người có thể bảo vệ mình); Trung bình (trẻ luôn sẵn sàng liên hệ với người lớn nào có thể bảo vệ mình); Thấp ( trẻ không sẵn sàng liên hệ với người lớn).
4. Những trở ngại trong môi trường chăm sóc trẻ đối với việc bảo đảm an toàn cho trẻ.
Cao (có nhiều trở ngại để đảm bảo an toàn cho trẻ); Trung bình (có một vài trở ngại, nhưng trẻ vẫn có được sự bảo vệ nhất định); Thấp (có ít hoặc không có trở ngại nào cho việc bảo vệ trẻ)
9. Khả năng của trẻ trong việc nhờ người bảo vệ trẻ.
Cao (trẻ có khả năng liên hệ với người lớn và cho biết người lớn biết về tình trạng không an toàn của mình); Trung bình (trẻ có một số khả năng liên hệ với người lớn và cho biết người lớn biết về tình trạng không an toàn của mình); Thấp (trẻ không có khả năng liên hệ với người lớn và cho biết người lớn biết về tình trạng không an toàn của mình).
5. Không có người sẵn sàng hoặc có khả năng bảo vệ trẻ.
Cao (Không có người nào có thể bảo vệ trẻ hoặc có người bảo vệ nhưng không được tốt); Trung bình (có một số người có thể bảo vệ trẻ, nhưng khả năng và độ tin cậy chưa cao); Thấp (trẻ không có ai bảo vệ)
10. Trẻ có được sự theo dõi và sẵn sàng giúp đỡ của những người khác (không phải là đối tượng xâm hại).
Cao (những người hàng xóm, thầy cô...thường xuyên quan sát được trẻ); Trung bình (chỉ quan sát trẻ ở một số thời điểm nhất định); Thấp (trẻ ít được mọi người trông thấy)
Tổng số
Cao:
Trung bình:
Thấp:
Tổng số
Cao:
Trung bình:
Thấp:
       3. Kết luận các nguy cơ và xác định các vấn đề của trẻ: Trên cơ sở so sánh mức độ (cao, thấp, trung bình) giữa các chỉ số đánh giá "Sự dễ bị tổn thương" với chỉ số đánh giá "Khă năng tự bảo vệ, phục hồi" .
- Trường hợp các chỉ số đánh giá "Sự dễ bị tổn thương" ở mức độ Cao chiếm ưu thế hơn các chỉ số đánh giá "Khả năng tự bảo vệ, phục hồi": Trẻ có nguy cơ cao tiếp tục bị bạo lực, bị xâm hại tình dục hoặc mức độ trẻ bị hại vẫn rất nghiêm trọng.
            Ví dụ về vấn đề của trẻ: Trẻ vẫn cần sự chăm sóc về thể chất, tinh thần; trẻ cần có một môi trường sống an toàn, đảm bảo các điều kiện để hòa nhập cộng đồng....
- Trường hợp các chỉ số đánh giá "Sự dễ bị tổn thương" ở mức độ Cao ít hơn hoặc tương đương với các chỉ số đánh giá "Khả năng tự bảo vệ, phục hồi": Trẻ không hoặc ít có nguy cơ tiếp tục bị bạo lực, bị xâm hại tình dục hoặc mức độ trẻ bị hại ít nghiêm trọng.
 
                                                                                                 Cán bộ thực hiện  (ký tên)

Thư viện ảnh

Thăm dò ý kiến

Website này mang lại ích lợi gì??